Bà ngoại tôi

Bà ngoại tôi

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/24869

Kết quả hình ảnh cho Hình ảnh bà ngoại

Title: Bà ngoại tôi
Authors: Thanh Tâm
Keywords: Diễn đàn sinh viên
Tâm sự
Issue Date: 2016
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: Só 101 – Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội
Description: 2 tr. ; TNS05019
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/24869
Appears in Collections: VNU Bulletin
Advertisements

Người đi tìm bí ẩn của lòng đất

Người đi tìm bí ẩn của lòng đất

tải xuống.jpg

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/24922

Title: Người đi tìm bí ẩn của lòng đất
Authors: Hồng Sơn
Keywords: Hoàng Văn Khoán
Khảo cổ học
Issue Date: 2017
Publisher: H.: ĐHQGHN
Citation: Số 312 – Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội
Description: TNS05118; 4 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/24922
Appears in Collections: VNU Bulletin

Tam Quốc chí 三國志

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53155

Title: Tam Quốc chí
三國志
Authors: Trần Thọ
陳壽
Keywords: lịch sử
Publisher: a
Abstract: “Tam Quốc Chí” do Trần Thọ, người thời Tấn biên soạn, là một bộ sử gồm 65 quyển, ghi chép về lịch sử thời kì Tam quốc Ngụy, Thục, Ngô. Sách chia thành các phần gồm Ngụy chí 30 quyển, Thục chí 15 quyển, Ngô chí 20 quyển.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53155
Appears in Collections: CCS – Thư tịch cổ Trung Quốc liên quan đến Việt Nam

Cựu Đường thư 舊唐書

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53164

Title: Cựu Đường thư
舊唐書
Authors: Lưu Hu
刘煦
Keywords: Sử bộ
Issue Date: 941
Abstract: Tổng cộng sách có 200 quyển, 13.761 trang, bao gồm bản kỷ 20 quyển, chí 30 quyển và liệt truyện 150 quyển. Toàn sách ghi chép về lịch sử nhà Đường từ thời Đường Cao Tổ năm Vũ Đức nguyên niên (618) cho tới thời Đường Ai Đế năm Thiên Hữu thứ tư (907).
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53164
Appears in Collections: CCS – Thư tịch cổ Trung Quốc liên quan đến Việt Nam

Thi kinh tập truyện 詩經集傳

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53170

Title: Thi kinh tập truyện
詩經集傳
Authors: Chu Hy đời Nam Tống biên soạn
[宋]朱熹
Keywords: Thi kinh, Ngũ kinh, Chu Hy, Chu Tử học
Issue Date: 1775
Publisher: Khâm định Tứ khố toàn thư hội yếu bản
Abstract: Thi kinh tập truyện còn gọi là Thi tập truyện, Chu Hy đời Nam Tống biên soạn vào năm Thuần Hy thứ 4 (1177). Nội dung chú giải nghĩa lý kinh Thi, tham bác Thi thuyết của Mao truyện, Trịnh tiên và Tam gia (Tề, Lỗ, Hàn), có nhiều phát minh mới. Bản in năm Càn (…)
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53170
Appears in Collections: CCS – Thư tịch cổ Trung Quốc liên quan đến Việt Nam

Lễ ký đại toàn 禮記大全

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53181

Title: Lễ ký đại toàn
禮記大全
Authors: Nhóm Hồ Quảng đời Minh vâng sắc biên soạn
[明]胡廣等奉敕撰
Keywords: Lễ ký, Lễ kinh, Ngũ kinh đại toàn
Publisher: Khâm định Tứ khố toàn thư bản
Abstract: Lễ ký đại toàn là một kinh trong Ngũ kinh đại toàn do nhóm Hồ Quảng đời Minh vâng sắc biên soạn, thành thư vào năm Vĩnh Lạc thứ 13 (1415). Nội dung tổng hợp chú giải của Tống nho, Nguyên nho về Lễ ký, chủ yếu dựa vào Lễ ký tập thuyết của Trần Hạo đời Nguyê (…)
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53181
Appears in Collections: CCS – Thư tịch cổ Trung Quốc liên quan đến Việt Nam

Thượng thư chú sớ 尚書注疏

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53186

Title: Thượng thư chú sớ
尚書注疏
Authors: Khổng An Quốc đời Tây Hán làm truyện, Khổng Dĩnh Đạt đời Đường làm sớ
[漢]孔安國傳,[唐]孔穎達等疏
Keywords: Thượng thư, Thư kinh, Thập tam kinh chú sớ, Ngũ kinh chính nghĩa
Publisher: Gia Tĩnh trung Phúc Kiến san bản
Abstract: Thượng thư chú sớ, còn gọi là Thượng thư chính nghĩa, là một kinh trong Ngũ kinh chính nghĩa, do nhóm Khổng Dĩnh Đạt đời Đường vâng sắc biên soạn vào năm Trinh Quán thứ 16 (642), thời Minh, Thanh đưa vào Thập tam kinh chú sớ. Văn bản 20 quyển, 1.540 trang, (…)
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53186
Appears in Collections: CCS – Thư tịch cổ Trung Quốc liên quan đến Việt Nam

Nhĩ nhã chú sớ 爾雅注疏

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53187

Title: Nhĩ nhã chú sớ
爾雅注疏
Authors: Quách Phác đời Tấn làm chú, Hình Bính đời Tống làm sớ
[晉]郭璞注,[宋]邢昺疏
Keywords: Nhĩ nhã, Thập tam kinh chú sớ
Publisher: Gia Tĩnh trung Phúc Kiến san bản
Abstract: Nhĩ nhã chú sớ là một kinh trong Thập tam kinh chú sớ. Văn bản gồm 11 quyển, 19 thiên, 664 trang, chia làm 5 loại: 1. Ngôn ngữ: gồm 3 thiên Thích hỗ, Thích ngôn, Thích huấn; 2. Nhân sự: gồm 1 thiên Thích thân; 3. Kiến trúc khí vật: gồm 3 thiên Thích cung, (…)
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53187
Appears in Collections: CCS – Thư tịch cổ Trung Quốc liên quan đến Việt Nam

Nghi lễ chú sớ 儀禮注疏

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53188

Title: Nghi lễ chú sớ
儀禮注疏
Authors: Trịnh Huyền đời Đông Hán làm chú, Giả Công Ngạn đời Đường làm sớ
[漢]鄭玄注,[唐]賈公彥疏
Keywords: Lễ kinh, Nghi lễ, Thập tam kinh chú sớ
Publisher: Gia Tĩnh trung Phúc Kiến san bản
Abstract: Nghi lễ chú sớ là một kinh trong Thập tam kinh chú sớ, là bộ tổng vựng tư liệu về phong tục và lễ chế thời Tiên Tần. Văn bản 17 quyển, 2.398 trang, bố cục như sau: Quyển 1: Sĩ quan lễ; quyển 2: Sĩ hôn lễ; quyển 3: Sĩ tương kiến lễ; quyển 4: Hương ẩm tửu lễ (…)
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/53188
Appears in Collections: CCS – Thư tịch cổ Trung Quốc liên quan đến Việt Nam

Đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến xâm nhập mặn sông Gianh, tỉnh Quảng Bình: Luận văn ThS. Khoa học môi trường: 60 44 03

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60166

Title: Đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến xâm nhập mặn sông Gianh, tỉnh Quảng Bình: Luận văn ThS. Khoa học môi trường: 60 44 03
Authors: Lê, Thanh Tùng
Keywords: Biến đổi khí hậu;Đánh giá rủi ro
Issue Date: 2017
Publisher: H.: Trường Đại học khoa họcTự nhiên
Abstract: Nghiên cứu áp dụng mô hình thủy lực – môi trường chất lỏng EFDC được sử dụng trong việc xây dựng mô hình xâm nhập mặn sông Gianh, mô phỏng được các đặc trưng thủy động lực và xâm nhập mặn theo không gian và thời gian dưới ảnh hưởng của các kịch bản nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Để đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng đến xâm nhập mặn nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình, ta cần lựa chọn điều kiện thủy hải văn để mô hình hóa. Như được biết, ở chế độ khí hậu chưa bị ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu, hoặc điều kiện khí hậu hiện tại, chế độ xâm nhập mặn vào sông phụ thuộc vào chế độ thủy triều, mực nước sông, lưu lượng dòng chảy trong sông…So sánh kết quả xâm nhập mặn nước sông Gianh ở điều kiện chế độ thủy văn sông ứng với giá trị trung bình năm ta thấy khi nước biển dâng lên ở các kịch bản 65cm, 80cm và 120cm sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến xâm nhập mặn tại các vị trí dọc sông. Về xâm nhập mặn nước sông Gianh, tỉnh Quảng Bình: 1) Trong dải nồng độ từ 0,1g/l đến 30g/l, ở điều kiện hiện tại của mực nước biển, trong các tháng mùa khô xâm nhập mặn dài nhất là 5,8km; Khi nước biển dâng lên 65cm, 80cm và 120cm thì chiều dài xâm nhập mặn là 6km, 6,15km và 6,35km (lớn hơn so với thời điểm mực nước biển không dâng tương ứng là 0,2km, 0,35km và 0,55km); 2) Trong dải nồng độ từ 0,1g/l đến 4g/l, ở điều kiện hiện tại của mực nước biển, trong các tháng mùa khô xâm nhập mặn dài nhất là 22,98km; Khi nước biển dâng lên 65cm, 80cm và 120cm thì chiều dài xâm nhập mặn là 23,14km, 23,35km và 23,48km (lớn hơn so với thời điểm mực nước biển không dâng tương ứng là 0,16km, 0,37km và 0,5km). Một số kết quả chính đã thu được trong khuôn khổ Luận văn này bao gồm: (i) Xây dựng mô hình thủy lực, mô hình xâm nhập mặn sông Gianh, tỉnh Quảng Bình và hiệu chỉnh thông số mô hình bằng phần mềm EFDC; (ii) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng đến quá trình xâm nhập mặn sông Gianh ở chế độ thủy văn tại tần suất 85% là tần suất sử dụng trong tính toán thủy văn phục vụ nông nghiệp; (iii) Thực hiện mô hình dự tính xâm nhập mặn trên sông Gianh – tỉnh Quảng Bình theo một số kịch bản nước biển dâng. Dựa trên các kết quả đã có, ta cũng có thể tiếp tục áp dụng mô hình EFDC để tính toán các bài toán thiết thực liên quan như tính toán lưu lượng nước cần bổ sung từ thượng nguồn xuống để đẩy mặn về phía cửa sông, tính toán sự thay đổi điều kiện thủy lực và nồng độ mặn khi có các công trình thủy lợi được xây dựng…
Description: 74 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60166
Appears in Collections: HUS – Master Theses

Đánh giá phân hạng đất trồng lúa phục vụ công tác quản lý và bảo vệ trên địa bàn xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa: Luận văn ThS. Kiểm soát và bảo vệ môi trường: 608501

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60167

Title: Đánh giá phân hạng đất trồng lúa phục vụ công tác quản lý và bảo vệ trên địa bàn xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa: Luận văn ThS. Kiểm soát và bảo vệ môi trường: 608501
Authors: Khuất, Thị Mai Liên
Keywords: Đất nông nghiệp;Quản lý
Issue Date: 2017
Publisher: H.: Trường Đại học khoa họcTự nhiên
Abstract: a. Mục tiêu nghiên cứu. – Đánh giá phân hạng mức độ thích hợp đất trồng lúa làm sơ sở cho việc đề xuất định hướng sử dụng bền vững đất trồng lúa trên địa bàn xã Yên Lâm, huyện Yên Định , tỉnh Thanh Hóa. b. Phạm vi nghiên cứu. – Phạm vi không gian nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất trồng lúa hiện trạng của xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau: + Kế thừa hệ thống tiêu chí để phân hạng đất trồng lúa. + Sử dụng các phần mềm bản đồ MicroStation và ArcGis để xây dựng các lớp thông tin và chồng xếp các lớp thông tin đánh giá phân hạng. c. Phương pháp nghiên cứu. – Phương pháp tiếp cận hệ thống: Tiếp cận đề cương đánh giá đất đai theo “yếu tố hạn chế” của FAO, yêu cầu sử dụng đất của cây lúa nước và các tiêu chí đánh giá đất để thực hiện việc đánh giá phân hạng đất trồng lúa. – Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu: Điều tra thu thập các bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; điều tra ngoại nghiệp, đối soát, chỉnh lý biến động, đo đạc khoanh bao, khoanh định các khu vực trồng lúa để phục vụ cho việc nghiên cứu. – Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân nhóm, thống kê, xử lý về các tài liệu, số liệu điều tra thu thập; phân tích các yếu tố tác động, các vấn đề theo hình thức định tính và định lượng. – Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ trên địa bàn xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài. – Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đóng góp, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm trong các lĩnh vực của đề tài. – Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu được áp dụng để thực hiện quá trình phân hạng mức độ thích hợp đất trồng lúa. – Phương pháp xây dựng bản đồ: Tuân thủ các quy trình, quy phạm thành lập bản đồ hiện hành; chồng xếp các lớp thông tin, xây dựng bản đồ. Cụ thể: Các thông tin liên quan đến đánh giá phân hạng đất trồng lúa cần bảo vệ sẽ được xây dựng thành từng lớp dữ liệu số (dữ liệu không gian và thuộc tính). Trên cơ sở đó sẽ tiến hành chồng xếp các lớp thông tin đề đánh giá phân hạng mức độ thích hợp đất trồng lúa. Các phần mềm được ứng dụng gồm: MicroStation 8.0 và ArcGIS 10. d. Cấu trúc luận văn. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1. Cơ sở khoa học về phân hạng đất đai và dịnh hướng sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững. Chương 2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn xã Yên Lâm. Chương 3. Đánh giá phân hạng đất trồng lúa phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng trên địa bàn xã Yên Lâm. e. Kết quả đạt được – Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp đất trồng lúa trên địa bàn xã Yên Lâm. – Đề xuất hướng sử dụng đất cho diện tích đất trồng lúa nước xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa theo hướng bền vững.
Description: 65 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60167
Appears in Collections: HUS – Master Theses

Ứng dụng kỹ thuật lai điểm để phát hiện methyl hóa gen RASSF1A, GSTP1 ở bệnh nhân ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt: Luận văn ThS. Sinh học: 604201

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60168

Title: Ứng dụng kỹ thuật lai điểm để phát hiện methyl hóa gen RASSF1A, GSTP1 ở bệnh nhân ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt: Luận văn ThS. Sinh học: 604201
Authors: Đoàn, Thị Hồng Vân
Keywords: Di truyền ngoại gien;Hóa sinh học
Issue Date: 2017
Publisher: H.: Trường Đại học khoa họcTự nhiên
Abstract: (1) Tối ưu hóa được điều kiện lai điểm sử dụng đầu dò G200 và R200 lần lượt mang trình tự đặc hiệu với trình tự GSTP1 và RASSF1A bị methyl hóa. Cụ thể: Điều kiện lai điểm tối ưu của đầu dò G200 gồm: dung dịch đệm lai có chứa SSC 6x ở 65 0 C, không bổ sung formamide; thời gian lai 1 giờ; sau đó tiến hành rửa màng 2 lần trong dung dịch đệm rửa có chứa SSC 2x, nhiệt độ phòng, 5 phút. Điều kiện lai điểm tối ưu của đầu dò R200 gồm: dung dịch đệm lai có chứa SSC 6x và 50% formamid ở 45 0 C; thời gian lai 1 giờ; sau đó tiến hành rửa màng 2 lần trong dung dịch đệm rửa có chứa SSC 2x, nhiệt độ phòng, 5 phút. Trong điều kiện tối ưu, đầu dò G200 và R200 cho phép phân biệt được trình tự bị methyl hóa với trình tự không bị methyl hóa tại 4 ng và phát hiện được 1 ng sản phẩm PCR tinh sạch bị methyl hóa. (2) Tách chiết được ADN từ 49 cặp mẫu bệnh phẩm ung thư vú và mẫu liền kề, 10 mẫu bệnh phẩm ung thư tuyến tiền liệt, sau đó xử lý với sodium bisulfite. Khoảng 10 ng – 20 ng mẫu ADN sau xử lý với sodium bisulfite được sử dụng làm khuôn cho phản ứng MSP với các cặp mồi đặc hiệu cho trình tự bị methyl hóa và cặp mồi đặc hiệu cho trình tự không bị methyl hóa. Kết quả thu được: Phát hiện sự methyl hóa promoter GSTP1 ở 6/10 mẫu ung thư tuyến tiền liệt, 28/49 (57,14%) mẫu ung thư vú, 15/49 (30,61%) mẫu liền kề. Tỷ lệ methyl hóa GSTP1 giữa mẫu ung thư và mẫu liền kề khác nhau có ý nghĩa thống kê (p-value = 0,0146). Phát hiện sự methyl hóa promoter RASSF1A ở 29/49 (59,18%) mẫu ung thư vú và 20/49 (40,82%) mẫu liền kề. Tỷ lệ methyl hóa RASSF1A giữa mẫu ung thư và mẫu liền kề khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p-value = 0,1060) Kết hợp kết quả mô bệnh học của các mẫu bệnh phẩm với kết quả methyl hóa của hai gen, sử dụng phương pháp thống kê sinh học để khảo sát mối tương quan giữa sự methyl hóa promoter gen GSTP1 và RASSF1A với thông số sinh học (loại ung thư, tình trạng di căn của hạch, độ mô học và độ tuổi). Sự methyl hóa gen GSTP1 trên các mẫu ung thư có mối liên hệ với loại ung thư mang ý nghĩa thống kê (p-value = 0,0151). Trong khi đó, tình trạng methyl hóa promoter RASSF1A không có mối liên hệ với các thông số sinh học đang khảo sát. Kết quả lai điểm của đầu dò G200 trên 8 sản phẩm MSP từ mẫu ung thư vú và 6 sản phẩm MSP từ mẫu ung thư tuyến tiền liệt trong điều kiện lai điểm tối ưu đều thu được tín hiệu rõ nét.
Description: 68 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60168
Appears in Collections: HUS – Master Theses